4 bệnh viêm nhiễm đường sinh sản thường gặp (Phần 2)

0

Viêm nội mạc tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong buồng tử cung, do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây ra. Hiếm khi gặp viêm nội mạc tử cung đơn thuần mà thường do mầm bệnh lan truyền từ dưới lên (viêm cổ tử cung, viêm âm đạo).

Các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản (Phần 2)

Viêm cổ tử cung

Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở ống cổ tử cung, có thể do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây ra.

Mầm bệnh gây viêm cổ tử cung cũng giống như gây viêm âm đạo, và thường thì viêm cổ tử cung là biến chứng của viêm âm đạo.

Biu hiện của viêm cổ tử cung như thế nào?

– Khí hư nhiều, đục, màu xanh có thể lẫn máu.

– Sốt nhẹ hoặc vừa (38-38°5).

– Khám cổ tử cung thấy cổ tử cung sưng nể, xung huyết, có mủ chảy ra. Có thể có loét.

Tiến triển và biến chứng của viêm cổ tử cung như thế nào?

Trong những đợt cấp, viêm cổ tử cung biểu hiện rõ ràng, dữ dội. Nếu không điều trị hoặc điều trị không triệt để, sẽ chuyển thành viêm mạn tính và có khả năng lây truyền qua đường tình dục.

Biến chứng của viêm cổ tử cung là viêm nội mạc tử cung, viêm phần phụ, lộ tuyến cổ tử cung, cản trở tinh trùng vào buồng tử cung và từ đó có thể gây vô sinh.

Viêm cổ tử cung là yếu tố thuận lợi cho ung thư cổ tử cung.

Điều trị viêm cổ tử cung như thế nào?

Việc điều trị viêm cổ tử cung phải xác định được mầm bệnh, nguyên nhân gây viêm. Cách thức điều trị chủ yếu là điều trị nội khoa (tương tự viêm âm đạo), một số trường hợp có lộ tuyến cổ tử cung thì điều trị đốt điện, khoét chóp.

Viêm nội mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung là tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong buồng tử cung, do vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng gây ra.

Hiếm khi gặp viêm nội mạc tử cung đơn thuần mà thường do mầm bệnh lan truyền từ dưới lên (viêm cổ tử cung, viêm âm đạo).

Mầm bệnh thường gặp nhất là lậu cầu, chlamydia.

Biểu hiện của viêm nội mạc tử cung như thế nào?

– Khí hư ra nhiều: xuất hiện sau giao hợp vài ngày. Khí hư nhiều, như mủ, đặc, màu xanh.

– Đau bụng dưới rốn.

– Sốt vừa hoặc sốt cao (39°C)

– Có thể nắn thấy tử cung, đau.

Tiến triển và biến chứng của viêm nội mạc tử cung như thế nào?

Tiến triển của viêm nội mạc tử cung thường cấp tính, ít khi tiến triển thành mạn tính.

Biến chứng nguy hiểm là viêm phần phụ, nhiễm khuẩn huyết.

Điều trị viêm nội mạc tử cung như thế nào?

Điều trị theo nguyên nhân, lựa chọn kháng sinh theo mầm bệnh (lậu cầu, chlamydia), với liều cao, kéo dài.

Việc điều trị cụ thể cần có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Việc tự điều trị sẽ làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn và khó chữa khỏi hoàn toàn.

Viêm phần phụ

Viêm phần phụ là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở vòi trứng, buồng trứng, dây chằng quanh tử cung vòi trứng. Viêm vòi trứng là tổn thương quan trọng, có thể gây vô sinh, chửa ngoài tử cung. Tổn thương buồng trứng chủ yếu là xơ hóa.

Nguyên nhân của viêm phần phụ rất đa dạng: có thể là biến chứng của viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung hoặc là do các thủ thuật phụ khoa không an toàn (dụng cụ tử cung, nạo hút thai…), quan hệ tình dục không an toàn.

Mầm bệnh thường gặp là tụ cầu, liên cầu, lậu cầu, chlamydia…

Viêm phần phụ có biểu hiện như thế nào?

– Đau hố chậu: thường đau hai bên, nhưng bao giờ cũng có một bên đau nhiều hơn. Đau liên tục, có thể đau âm ỉ, tăng lên khi lao động (mạn tính) hoặc đau rõ rệt, dữ dội (cấp tính).

– Sốt: sốt vừa hoặc nhẹ (37,5°C)

– Khí hư: có thể thấy khí hư ra nhiều trong đợt đau cấp.

– Ra máu bất thường trước, sau khi có kinh nguyệt.

Tiến triển và biến chứng của viêm phần phụ như thế nào?

Viêm phần phụ có thể cấp tính với các biểu hiện dữ dội (đau hố chậu hai bên, sốt cao, khí hư ra nhiều) hoặc chuyển thành giai đoạn mạn tính với các biểu hiện không rõ rệt (đau âm ỉ hai hố chậu, tức nặng, không sốt).

Các biến chứng của viêm phần phụ là ứ mủ, ứ nước vòi trứng, áp xe buồng trứng, và khi các ổ mủ này vỡ sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Một biến chứng nguy hiểm nữa là gây hẹp tắc vòi trứng dẫn đến vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung.

Lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng tổ chức tuyến, đệm hay tổ chức giống nội mạc tử cung có ở ngoài buồng tử cung. Lạc nội mạc tử cung chiếm tỷ lệ 2% dân số, gặp ở mọi lứa tuổi trong đó phụ nữ 20-40 tuổi chiếm tỷ lệ 50%. Hiếm gặp ở nữ trẻ tuổi thanh thiếu niên mà không có dị dạng bộ phận sinh dục. Khoảng 40% phụ nữ khám vô sinh có lạc nội mạc tử cung.

Vị trí lạc nội mạc tử cung: 70% lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng, có thể 1 hoặc 2 bên. Ngoài ra có thể gặp ở vòi trứng, ổ bụng, ống tiêu hóa.

Nguyên nhân và bệnh sinh của lạc nội mạc tử cung còn chưa rõ ràng, người ta thấy một số yếu tố thuận lợi như: trào ngược máu kinh, dụng cụ tử cung (biện pháp tránh thai), hoóc môn (nadotropes, LH like).

Lạc nội mạc tử cung có biểu hiện như thế nào?

– Đau bụng: thường đau dưới rốn, đau theo chu kỳ kinh và có xu hướng tăng dần.

– Đau khi giao hợp sâu: xảy ra trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt.

– Ra máu bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt.

– Vô sinh (10-15% lạc nội mạc tử cung).

Chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung như thế nào?

Chẩn đoán lạc nội mạc tử cung chủ yếu dựa vào nội soi ổ bụng, biểu hiện lâm sàng bên ngoài chỉ cho phép nghi ngờ, gợi ý.

Có nhiều phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung:

– Nội khoa: dùng hoóc môn kháng estrogen để làm teo ổ lạc nội mạc (progestin liều cao, danazon, GnRH).

– Phẫu thuật: cắt bỏ các tổ chức lạc nội mạc, bảo tồn chức năng của cơ quan. Hiện nay phẫu thuật nội soi đã được áp dụng rộng rãi.

Đánh giá bài viết này

Chức năng bình luận đã bị đóng